Quản lý phòng Net & Game Online .

__Trước tiên là các soft dùng để đóng băng ổ cứng:

Norton GoBack 4.0

120406202504.jpg


__GoBack là 1 soft phục hồi tốt nhưng nó có nhược điểm là rất nặng, chiếm nhiều tài nguyên, hiện nay đã có cách vô hiệu hóa GBack. Nhiều quán Net sử dụng nó nhưng Kiều Phong nói không với GoBack.

Link:
Mã:
http://rapidshare.de/files/17812554/GoBack_4.0.rar.html
 
DeepFreeze & Bộ phần mềm của Faronics

Anti-Executable prevents the launch or installation of any type of unlicensed or unwanted executable with a revolutionary whitelist concept. On install, Anti-Executable performs a deep scan of the computer and authorizes all programs on it using our proprietary Quintuple Verification technique. From that point on, any other executables including games, chat programs, spyware, or viruses, are deemed unauthorized and will not run or install.

Deep Freeze instantly protects and preserves original computer configurations, eliminating routine IT maintenance while allowing complete unrestricted access to a workstation. Regardless of the changes made to a workstation, simply restart to reset the computer to its original state. The result is a protected, parallel network, free of viruses and unwanted programs. Deep Freeze is available for both Mac and Windows platforms.

Faronics System Profiler is a unique software utility that generates a detailed inventory of a workstation's configuration and properties, assisting IT staff when troubleshooting hardware or software issues.

Faronics System Cleaner targets temporary clutter by removing unnecessary, cumbersome files from a workstation, freeing up hard drive space to make an Operating System perform faster and smoother.

WINSelect provides the ability for administrators to turn a computer into a Kiosk-style workstation by locking down browser functions and Windows application settings.

Faronics Mapping Tool was specifically designed for use with Deep Freeze. Mapping Tool can dynamically change data in selected portions or specific folders in a Frozen partition. This tool can be used to keep entire user profiles in a Thawed state so individual users can retain their personal data, settings, and favorites, while keeping the operating system partition Frozen.

120406205457.jpg


__DeepFreeze thì chắc các bạn đã biết rồi, một phần mềm phục hồi sau khi Restart quá tốt, một vấn đề lớn đối với nó là người ta đã viết ra cái DeepUnFreeze để vô hiệu hoá nó. Nếu ai muốn có một sự an toàn tuyệt đối thì DF cũng chưa thể đáp ứng được điều đó. Tuy vậy, nó vẫn là sự lựa chọn của tôi.

__DeepFreeze Standart để dùng cho từng máy client, DeepFreeze Enterprise dùng để tạo ra các DF với config tuỳ theo người dùng và các công cụ để quản lý DF theo dạng máy chủ máy con ( nó khác với bản DeepFreeze Server Edition )

Link Download:
Mã:
http://rapidshare.de/files/17435317/AIO_Acronis_Software.rar
Pass : vietdown.org
 
Driver Vaccin

120406212726.jpg



Phần mềm này cũng dùng để đóng băng ổ giống như DeepFreeze, có lẽ chưa có cách disable nó nhưng hình như là không có crack cho cái món này thì phải..::(
Link:
Mã:
http://www.box.net/public/l8t6yrc468
Pass : vietdown.org
 
Recovery Genius

Thông tin được cung cấp tại đây: http://www2.thanhnien.com.vn/CNTT/2006/3/27/143430.tno

Cấu hình hệ thống tối thiểu để cài đặt RG: hệ điều hành Windows 98 trở lên, máy Pentium III có bộ nhớ RAM tối thiểu 64 MB, 20% không gian đĩa cứng còn trống cho phân vùng muốn được sự bảo vệ của RG.
Cài đặt chương trình

Lúc bạn giải nén file rg.rar vào một thư mục nào đó (chẳng hạn rg), có thể sẽ có một số chương trình anti-virus cảnh báo là phát hiện một Trojan có tên TR/Slata ẩn nấp trong file YZDLL32.DLL. Đừng quá lo lắng vì thực chất Trojan này hoàn toàn vô hại và nếu để chương trình anti-virus tiêu diệt file YZDLL32.DLL thì quá trình cài đặt RG sẽ không thể hoàn tất. Bạn hãy "lờ đi" bằng cách tắt chế độ bảo vệ tự động của chương trình anti-virus và khi cài đặt xong RG thì có thể tùy ý "xử lý" file YZDLL32.DLL sau. Tiếp đó, bạn mở thư mục rg, kích hoạt file AutoRun.exe để mở giao diện cài đặt RG, rồi bấm vào nút Install.

- Trong hộp thoại đầu tiên xuất hiện, chương trình hỏi bạn có muốn thực thi chế độ tối ưu hệ thống với RG hay không. Việc này vừa làm mất thời gian, vừa chẳng mang lại lợi ích gì nhiều, nên bạn cứ bấm No để bỏ qua.

- Hộp thoại thứ hai xuất hiện với nội dung khuyến cáo bạn nên quét virus, chạy scan disk, dồn phân mảnh ổ đĩa... để có một máy tính ở trạng thái hoạt động ổn định nhất trước khi "đóng băng" với RG. Bạn bấm Next để quá trình cài đặt được tiếp diễn.

- Ở hộp thoại thứ ba, bạn đánh dấu ở mục I agree rồi bấm Next 2 lần liên tiếp.

- Đến hộp thoại thứ năm, với thông điệp "Are there more than one OS on the hard disk?", chương trình hỏi bạn có cài đặt nhiều hệ điều hành khác nhau trên máy hay không. Nếu có, bạn đánh dấu ở mục "Yes, there are many"; bằng không hãy để dấu kiểm mặc định ở mục "No, there is only one", rồi bấm tiếp vào nút Next.

- Hộp thoại xuất hiện kế tiếp đưa ra 2 tùy chọn là: Minimal Protect (chỉ bảo vệ phân vùng đầu tiên với những thông số mặc định của chương trình, thông thường là ổ đĩa C cài đặt HĐH) và Custom Protection (cho phép bạn tùy chọn phân vùng muốn bảo vệ và thiết lập những thông số nâng cao). Bạn nên đánh ở mục Custom Protection và bấm vào nút Next. Trong cửa sổ xuất hiện ngay sau đó, tại hộp Partition Information, bạn đánh dấu kiểm ở những ổ đĩa quan trọng muốn được bảo vệ bởi RG. Tại mục Miscellaneous > Password, bạn nhập vào một mật khẩu quản trị nhằm tránh tình trạng người khác vọc phá chương trình (mật khẩu mặc định là 12345678). Phía bên dưới, bạn đánh dấu luôn ở 2 mục Auto Recover CMOS (tự động khôi phục lại những thông số mà bạn đã cấu hình trong CMOS trước đó) và Prevent HDD I/O (ngăn ngừa đĩa cứng xảy ra những sự cố đáng tiếc như: bad sector, bị virus phá hoại...). Xong, bấm nút Next 2 lần liên tiếp và chờ đợi trong chốc lát.

- Ở hộp thoại xuất hiện sau cùng, bấm vào nút Finish. Ngay sau đó, chương trình sẽ bắt đầu tiến trình tạo ra một thời điểm sao lưu hệ thống "chuẩn" và rồi khởi động lại máy để thay đổi có hiệu lực. Quá trình này thường diễn ra khá lâu nên bạn hãy kiên nhẫn chờ đợi.

Cách sử dụng

- Khởi động lại vào Windows, bạn mở Start > Programs > Recovery Genius > Recovery Genius để kích hoạt RG. Trong hộp thoại xuất hiện, bạn bỏ chọn ở mục Display hint when startup và bấm nút Close. Tiếp đó bấm đôi vào biểu tượng của RG trên khay đồng hồ, rồi nhập vào mật khẩu quản trị trong hộp Check Password để mở giao diện tương tác của chương trình.

- Cách sử dụng RG tương đối đơn giản. Tại hộp Partition Settings > Recovery Type, chương trình cung cấp 3 chế độ phục hồi hệ thống khác nhau để bạn tùy biến là: Auto Recovery (tự động phục hồi hệ thống về thời điểm sao lưu ngay sau khi khởi động lại máy, đây là chế độ đặc biệt "ưa thích" cho các chủ dịch vụ internet), Timer Recovery (phục hồi hệ thống về thời điểm sao lưu theo một chu kỳ thời gian tương ứng với số ngày định trước) và No Recovery (mặc định là giữ hệ thống ở trạng thái bình thường như lúc chưa cài RG). Tùy vào mục đích sử dụng, bạn hãy đánh dấu ở một chế độ thích hợp nhất, rồi bấm vào nút Apply để xác nhận.

- Trong hộp Recover point(s) phía trên, bạn sẽ thấy chỉ có một thời điểm sao lưu "chuẩn" duy nhất vừa được tạo với ngày giờ và thời gian được ghi khá cụ thể. Nút Add Point cho phép bạn tạo thêm những thời điểm sao lưu khác với thời điểm "chuẩn", việc này là cần thiết khi bạn muốn cài đặt thêm những phần mềm mới để sử dụng hoặc cập nhật những bản vá mới nhất cho chương trình anti-virus, anti-spyware của mình. Trong cửa sổ hiện ra ngay khi bấm vào nút Add Point, bạn đánh dấu ở những ổ đĩa muốn được bảo vệ trong hộp Select partitions, nhập vào tùy thích một nội dung mô tả thời điểm sao lưu mới này trong hộp Recovery points description, rồi bấm vào nút Add. Trong hộp thoại xuất hiện, bấm Yes để khởi động lại máy. Cần lưu ý, sau mỗi lần khởi động lại máy ngay khi tạo thêm một thời điểm sao lưu mới, chế độ Auto Recovery ở thời điểm sao lưu mà bạn chọn trước đó sẽ tự động bị hủy bỏ, vì vậy bạn cần thiết lập lại.

- Trong trường hợp muốn cho chế độ Auto Recovery tự động phục hồi hệ thống về một thời điểm mới khác với thời điểm sao lưu "chuẩn" sau mỗi lần khởi động máy, bạn chỉ việc đưa chuột đến thời điểm mới đó trong hộp Recover point(s), bấm đôi chuột vào biểu tượng một ổ đĩa bất kỳ trong hộp Select Partition để làm xuất hiện hộp Partition Settings phía dưới, tiếp đó đánh dấu lại ở mục Auto Recovery, rồi bấm vào nút Apply để xác nhận việc thay đổi.

- Trong trường hợp không sử dụng chế độ Auto Recovery mà lỡ hệ thống gặp phải sự cố đáng tiếc gì đó, bạn hãy chọn ra một thời điểm sao lưu ưng ý nhất trong hộp Recover point(s), rồi bấm vào nút Recover Data để phục hệ thống bằng tay.

RG là một sự thay thế hoàn hảo cho DF bởi những ưu điểm nổi bật sau: không cản trở đến tốc độ làm việc chung của hệ thống (không chạy nền trong Windows), tốc độ khôi phục hệ thống rất mau lẹ (diễn ra chỉ vài giây trong quá trình khởi động máy), độ bảo mật cao (không thể gỡ bỏ nếu không biết chính xác mật khẩu quản trị), khả năng tùy biến linh hoạt trong phương thức khôi phục hệ thống (hơn hẳn Deep Freeze) và quan trọng nhất là nó không dễ bị "bắt bài", vì trên "giang hồ" hiện nay chưa hề xuất hiện một "bí kíp" thứ hai có tên UnRecovery Genius.

Phạm Hồng Quân

__Link Download:
Mã:
http://www.zshare.net/download/rg-rar.html
__Mirror:
Mã:
http://www.box.net/public/static/aqz070jx0u.rar
__Mirror:
Mã:
http://rapidshare.de/files/15113012/RGV6.rar
 
ShadowUser™ Professional 2.5

Shadowuser – Trợ thủ bảo vệ máy tính


Nếu bạn đã từng biết đến phần mềm DeepFreeze dùng để bảo vệ an toàn cho máy tính rất hay, lần này tôi sẽ trình bày một phần mềm tương tự như thế nhưng xét về tính năng thì có phần "đỉnh" hơn nhiều, đó là ShadowUser. ShadowUser Pro Edition v2.0 có dung lượng 4,7MB, tải bản dùng thử 15 ngày tại www.shadowstor.com.


Ưu thế khi sử dụng ShadowUser so với DeepFreeze:

- Tạo sự an toàn hơn cho tài khoản admin vì ShadowUser không đòi hỏi thiết lập password, do đó khi không cần sử dụng thì dễ dàng gỡ bỏ. Nếu bạn quên password của DeepFreeze thì hơi bị gay đấy!
- Trong quá trình sử dụng, nếu bạn ưng ý phần mềm nào mà không muốn cài đặt lại nó khi tắt chế độ ShadowMode thì ShadowUser cho phép bạn lưu lại cấu hình hệ thống ngay lúc này. Riêng với DeepFreeze thì bạn phải làm lại từ đầu.
- Không thể chạy ShadowUser bằng phím tắt, chỉ có tài khoản Administrator mới có đủ quyền để điều khiển ShadowUser.

Nếu cần "thử nghiệm" trước khi dùng chính thức, bạn nên sao lưu ổ C (hay ổ cài Windows) bằng Norton Ghost rồi cài ShadowUser lên ổ C. Sau khi đã "chán chê" thì restore ổ C để xóa mọi vết tích của ShadowUser. Có 4 bước giúp bạn làm quen với cách sử dụng ShadowUser.

Bước 1: Thao tác với bảng điều khiển của ShadowUser:

Sau khi cài đặt, biểu tượng của ShadowUser sẽ xuất hiện dưới khay hệ thống, bạn nhấp phải vào nó chọn "Open ShadowUser" để mở bảng điều khiển của ShadowUser rồi xem 5 thẻ sau:

- Thẻ Status: cho biết trạng thái hoạt động của hệ thống
- Thẻ Configuration: cho phép xác lập các ổ đĩa/phân vùng (gọi tắt là ổ đĩa), các folder hoặc các file có thể nằm ngoài tầm kiểm soát của ShadowMode.
• Volumes: xác định các ổ đĩa cần bảo vệ bằng ShadowUser, thông thường là ổ cài Windows, tuy nhiên bạn nhớ chừa lại 1 ổ để người khác có thể lưu dữ liệu khi làm việc trên máy.

• Exclusion List: đây là một dạng thu nhỏ của việc “chừa ổ đĩa” ở bước Volumes trên vì ở đây bạn chỉ cần chỉ ra các folder (có chứa các file cho phép chỉnh sửa) nằm trong các ổ đĩa chịu ảnh hưởng của ShadowMode. Bạn phải đánh dấu kiểm ở ô Enable, sau đó chọn Add Folder để đưa lần lượt các folder cần sử dụng vào “vùng kiểm soát”, khi kích hoạt ShadowMode thì không thể xóa các folder này nhưng với các file chứa trong chúng thì vẫn có thể xử lý bình thường như tạo mới, chỉnh sửa nội dung hay xóa luôn.

• Auto Comitt: thao tác tương tự như Exclusion List, các file (trong danh sách Add File) và folder (trong danh sách Add Folder) đều được khôi phục nếu bị xóa nhưng phần “nội dung” thì có thể chỉnh sửa được.

- Thẻ Schedule: lập thời khóa biểu chạy ShadowMode, chỉ dùng khi bạn thực sự chuyên nghiệp trong việc lập kế hoạch cho máy tính chạy liên tục.
- Thẻ Reports: ShadowUser ghi lại các lần đã khởi chạy ShadowMode để bạn tiện theo dõi.
- Thẻ Statistics: hiển thị thông tin về các ổ đĩa.

Bước 2: Sử dụng quyền Administration của ShadowUser:

Vào Options chọn thẻ Administration (người dùng là người “bị” ShadowUser khống chế):
- Enable Mode Control: cho phép người dùng thay đổi (bật hoặc tắt) chế độ ShadowMode.
- Enable Management Console: tùy chọn để sử dụng 1 số chức năng nhỏ bên trong.
- Enable Configuration Page: cho phép người dùng chọn lựa ổ đĩa nằm trong tầm kiểm soát của ShadowMode.
- Enable Schedule Page cho phép người dùng lập kế hoạch sử dụng ShadowMode.
- Enable Reports Page: cho phép người dùng xem các hoạt động của ShadowMode.
- Enable Statistics Page: cho phép người dùng xem trạng thái của các ổ đĩa có nằm trong phạm vi kiểm soát của ShadowMode hay không .
- Enable Options Page: cho phép người dùng thay đổi các thiết lập của ShadowMode.
- Enable Tray Icon: bật hoặc tắt icon của ShadowMode dưới khay hệ thống.
- Enable Manual Commit: cho phép người dùng tự thiết lập các files hoặc folder "an toàn" (loại bỏ ảnh hưởng của ShadowMode) khi nhấp phải vào chúng và chọn lệnh Commit từ menu ngữ cảnh.
- Enable Control Panel Applet: khi tắt chức năng này, người dùng sẽ không gỡ bỏ được ShadowUser nếu như không có quyền Administrator.
- Enable Shell Link: cho phép chạy ShadowMode từ bằng cách nhấp phải chuột vào My Computer rồi chọn lệnh.

Bước 3: Kích hoạt ShadowMode:

Sau khi đã “ngâm cứu” xong 2 bước trên thì bạn kích hoạt ShadowMode bằng cách bấm vào Mode (nằm cạnh Options) chọn Active, cách thứ hai là nhấp phải vào biểu tượng dưới khay hệ thống chọn “Enable ShadowMode”. Lưu ý rằng mỗi lần kích hoạt/tắt chế độ ShadowMode (lệnh Activate để bật và lệnh Deactivate để tắt) thì bạn phải restart máy tính theo yêu cầu của ShadowUser là "Reboot Now" và vì đang sử dụng bản dùng thử nên khi xuất hiện hộp thoại đòi đăng ký ShadowUser thì bạn chịu khó chọn "Buy Later".

Bước 4: Tắt ShadowMode:

Chỉ có tài khoản Administrator mới có quyền tắt (Deactive), thao tác tương tự như khi kích hoạt. Tùy theo các thiết lập của bạn dành cho ShadowUser mà các chế độ khi Deactive có thể bị vô hiệu hóa, tuy nhiên chỉ cần quan tâm đến hai chế độ "Lose all changes, except for excluded files" (bỏ qua tất cả thay đổi của hệ thống, ngoại trừ các file đã được quy định trước) và "Full system save" (lưu tất cả thay đổi), chúng thật sự có ý nghĩa khi chính bạn sử dụng để "vọc" máy tính, riêng tài khoản Limited khi đã bị giới hạn thì không gọi được ShadowUser nên thuộc dạng "Lose all changes" (bỏ tất cả thay đổi, lúc này hệ thống được trả về thời điểm được lưu sau cùng).

Chú ý:

- Yêu cầu hệ thống tối thiểu: máy tính sử dụng Windows NT/2000/XP, có CPU Pentium 133MHz và 128MB RAM trở lên.

- Trong bài này bạn phải chú ý phân biệt ShadowUser (tên phần mềm) và ShadowMode (chế độ chạy của ShadowUser) nhé! Bạn chỉ nên dùng ShadowUser cho các tài khoản Limited vì có thể điều khiển ShadowMode theo ý mình, riêng các tài khoản Admin đều có khả năng bật/tắt ShadowMode nên không “cấm quyền” được. Bạn cũng có thể trao quyền bật/tắt ShadowMode cho tài khoản Limited nếu tin tưởng người sử dụng tài khoản đó, nếu không thì hãy bỏ hết các dấu kiểm trong thẻ Administration của ShadowUser cho chắc ăn!

- Không chống phân mảnh hoặc sử dụng các trình chống phân mảnh như Perfect Disk, Diskeeper khi đang bật chế độ ShadowMode, muốn chống phân mảnh thì phải tắt ShadowMode trước.
Khi sử dụng "Full system save", máy tính sẽ mất một ít thời gian để áp đặt cấu hình mới, do đó khi restart bạn thấy bảng hoạt động của ShadowUser thì đừng vội hoảng hốt, mọi việc vẫn bình thường nếu như không bị mất điện giữa chừng!

- Bạn không nên loại 2 thành phần của ShadowUser khỏi danh sách tự khởi động của Windows (Start/Run, gõ msconfig, chọn thẻ Startup) bởi khi kích hoạt ShadowMode, ShadowUser sẽ chạy “ngầm” rất khó nhận biết.

Sau khi làm quen với ShadowUser thì bạn có thể yên tâm “vọc” máy tính hoặc vô tư đi chơi mà không lo máy tính bị “phá” nữa. Kể từ bây giờ, ShadowUser đã trở thành một trợ thủ đắc lực cho bạn rồi đó!

Hoàng Kim Hoàn

__Cái này dùng cho máy Net thì không hợp lý lắm, vì User Admin thì có quyền Disable nó, còn User không vô hiệu được nó thì lại không phải là User Admin...nên nó thích hợp hơn với máy cá nhân của những người hay nghịch ngợm, test soft, "vọc" máy..:))


Link Download Trial+Key
Mã:
http://www.box.net/public/static/9dk682glpa.rar
 
Anti-Porn - Chống Web XXX All in one...!

120406232344.jpg



__Tập hợp các phần mềm chống XXX Website, tui ko thích cái này.. ;)) =))

__Link download:
Mã:
http://rapidshare.de/files/15580360/Anti-Porn_AIO.rar
Pass : vietdown.org
 
bạn có thể hướng dẫn TinaSoft không vậy mình thích cái này vì dễ sử dụng mà có TV nữa.
 
mình hỏi chút cái Easy Cafe ý nó có chức năng : các máy con tự động log out khi ko động đến chuột hay bàn phím trong một lúc ko như kiểu Screen Saver ý. Mình đang băn khuăn vì tìm cả ngày ko thấy mà có người nói là có. Giúp mình tý nha
 
mình hỏi chút cái Easy Cafe ý nó có chức năng : các máy con tự động log out khi ko động đến chuột hay bàn phím trong một lúc ko như kiểu Screen Saver ý. Mình đang băn khuăn vì tìm cả ngày ko thấy mà có người nói là có. Giúp mình tý nha
ủa :o mình cũng đang dùng Easycafe nè bạn. Đâu thấy nó có chức năng như bạn nói đâu ta!? :-?
 
Thế có cách nào vượt qua tường EASYCAFE được không vậy, mình nghe nói nếu không phải là bản gốc do TINASOFT cung cấp mà chỉ dùng Crack để xài thì các phiên bản "ăn cắp" này đều có cách để vượt qua cái phông có dòng chữ EasyCafe-TinaSoft ngăn không cho vào máy ý...Nghe nói là có cách xâm nhập từ DOS và cách xâm nhập qua các thao tác với bàn phím khi chương trình bắt đầu chạy...Mong sự chỉ bảo của các cao nhân..:-s
 
Mình muốn hỏi 1 chút, nếu muốn khóa chức năng chuột phải ở máy client thi phải làm như thế nào... có cách nào hay soft nào không, các bạn share cho mình với.
 
cho em hỏi .... password default của cái Tinasoft là rì .... bởi vì phòng net của em ban sáng sớm nếu chưa mở máy chủ thì mỗi khi mình nhập ID và pass để mở máy thì nó báo là ... No respondent from server (cũng đúng, vì pass là do máy chủ quản lý, mà máy chủ chưa mở thì ....) ..........
 
sao phần ati porn down load về ko được vậy hả mấy bạn ơi
 
:ToanAZ: nói:
change được không nhỉ ??? ..........
User name của server thì không còn pass server;user name;pass của client thì được.
cho em hỏi .... password default của cái Tinasoft là rì .... bởi vì phòng net của em ban sáng sớm nếu chưa mở máy chủ thì mỗi khi mình nhập ID và pass để mở máy thì nó báo là ... No respondent from server (cũng đúng, vì pass là do máy chủ quản lý, mà máy chủ chưa mở thì ....) ..........
Cái này là sai pass nên nó báo như thế chứ chỉ cần pass đúng thì không cần mở server vẫn vào được.
 
không ... anh nói thế nào ý chứ ... username và pass đý em vẫn xài hằng ngày ... chỉ có sáng sớm, chưa mở máy server thì nó báo No respondent from server .... chẳng lẽ anh tưởng em sáng ra mắt mờ tay run nên ....
giả dụ ... nếu gõ sai thì nó phải báo Invalided .... chứ .....
 
Client không cần vào mạng nội bộ mà gõ đúng pass thì nó vẫn cho vào khi nào gõ sai thì nó mới báo No respondent from server.Còn mình vào mạng rồi mà gõ sai thì nó báo Invalided
 
mấy bạn có phần mềm lưu history từ máy con lên máy chủ không thì cho mình xin,cám ơn.
 
Back
Top