thay đổi về hard stat của 1 số tank trong 8.9:
SU-26: pen đạn HE tăng từ 74 lên 75 với súng cuối
SU-122A: acc của súng cuối dc buff từ 0.86 lên 0.85
SU-14-1: súng 203mm dc buf acc từ 0.9 lên 0.88; súng 152mm BR-2 dc buf acc từ 0.84 lên 0.76, súng stock dc buf acc từ 0.84 lên 0.8
SU-14-2: súng 203mm dc buff acc từ 0.87 lên 0.86
GW Tiger (P): súng 210mm dc buf acc từ 0.9 lên 0.88
AMX 13 105AM mle 50: súng cuối dc buf acc từ 0.7 lên 0.69
BT-7: thời gian aim khẩu 37mm cuối dc buff từ 1.9 lên 1.7, thời gian aim của cây 23mm cũng dc buff từ 1.6 lên 1.5 khi dùng tháp pháo cuối. Máu cũng dc tăng thêm 10 đơn vị. Tầm nhìn dc thêm 20m cho mỗi tháp pháo
Pz I: acc của cây 20mm Breda dc buff từ 0.53 lên 0.51, thời gian aim dc buf từ 1.6 lên 1.5
Hotchkiss H35: máu tăng thêm 20 đơn vị, acc của cây 25mm dc buff từ 0.45 lên 0.43
D1: thời gian aim của cây 47mm dc buf từ 2 lên 1.7, acc của cây 25mm dc buff từ 0.45 lên 0.43, thời gian aim dc buff từ 1.5 lên 1.3
Cruiser mk I: acc của khẩu 40mm PomPom dc buff từ 0.45 lên 0.45
JadgPanzer IV: ROF của khẩu 88mm L/56 dc buf từ 10.53 lên 11.11 viên/ph, ROF khẩu 75mm L/70 cũng dc buff từ 15.38 lên 15.79, ROF khẩu 75mm stock dc buff từ 17.14 lên 18.75. Tầm nhìn dc buff từ 330 lên 350m
Renault FT AC: thời gian aim của cây 47mm dc buff từ 2 lên 1.9
Universal Carrier 2-pdr: khẩu súng cuối dc buff acc từ 0.46 lên 0.45, ROF 2 cây súng cuối đều tăng từ 18.75 lên 19.35
Lorraine 40 t: máu tăng 50, khả năng xoay thân tăng từ 32 lên 34 độ/s, khả năng xoay tháp pháo tăng từ 38 lên 42 độ/s
Vickers Medium Mk. II:súng cuối dc buff acc từ 0.48 lên 0.47, ROF dc buff từ 15.79 lên 16.67
B1: súng 47mm cuối dc buff thời gian aim từ 1.7 lên 1.5, ROF tăng từ 26.09 lên 28.57. Máu tăng thêm 20 đơn vị, tốc độ xoay tháp pháo bị nerf từ 44 về 30 độ/s
Churchill VII: máu tăng thêm 80 đơn vị với tháp pháo cuối, với tháp pháo stock thì tăng so với trước 60 đon vị. TỐc độ xoay tháp pháo giảm từ 32 về 30 độ/s
VK 30.01 (P): khẩu 88mm L/56 có thể sử dụng dc với tháp pháo stock